Yêu cầu đối với nuôi thủy sản an toàn vệ sinh thực phẩm

Để sản xuất thủy sản bền vững, kiểm soát tốt tình hình môi trường, dịch bệnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao trình độ hạch toán kinh tế trong hoạt động nuôi, việc áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm

        Để sản xuất thủy sản bền vững, kiểm soát tốt tình hình môi trường, dịch bệnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao trình độ hạch toán kinh tế trong hoạt động nuôi, việc áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm là yêu cầu bắt buộc và không phải là khó thực hiện nếu bà con quan tâm thực hiện tốt các yêu cầu sau:

Yêu cầu chung:

        - Nguồn nước cấp cho ao nuôi không bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt; có hệ thống cống cấp và thoát nước riêng biệt; bờ bao vững chắc, không bị rò rỉ.

       - Không sử dụng thức ăn bị nhiễm nấm, mốc; không sử dụng các hóa chất, kháng sinh, chất kích thích tăng trưởng bị cấm sử dụng. Cho ăn theo 4 định: Định lượng, định thời gian, định địa điểm và định số lần cho ăn.

      - Thường xuyên kiểm tra tốc độ sinh trưởng và sức khỏe của đàn cá nuôi; thực hiện đúng quy trình phòng bệnh định kỳ do cơ quan chuyên môn hướng dẫn; khi cá có dấu hiệu bị nhiễm bệnh phải được xử lý sớm.

     - Các dụng cụ như: chài, vợt, thau, chậu, .. sử dụng cho ao nuôi cần được vệ sinh sạch sẽ và bảo quản tốt sau khi sử dụng.

Yêu cầu thực hiện đúng nguyên tắc “10 cần, 4 không”:

* 10 CẦN:

         1. Tham gia chương trình thực hành nuôi tốt (GAP) do cơ quan trung ương và địa phương triển khai.

         2. Tham gia tập huấn về kiến thức đảm bảo VSATTP và kỹ thuật NTTS.

         3. Vị trí ao, lồng, mật độ nuôi theo quy định.

         4. Thả giống theo đúng Lịch thời vụ.

         5. Chỉ nuôi con giống có giấy kiểm dịch đính kèm từng lô con giống.

        6. Chỉ mua các loại thuốc, thức ăn có nhãn đầy đủ, được phép lưu hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT theo chỉ dẫn của cơ quan chuyên môn.

       7. Bảo quản riêng từng loại thức ăn, hóa chất ở nơi khô ráo.

       8. Ghi đầy đủ thông tin chế độ ăn, loại thức ăn, thuốc thú y thủy sản, hóa chất trong suốt quá trình nuôi.

       9. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc điều tra vùng nuôi và lấy mẫu thủy sản nuôi để kiểm soát dư lượng các chất độc hại. Thực hiện cung cấp thông tin cho hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.

      10. Trước khi thu hoạch, thực hiện lấy mẫu kiểm tra dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng. Thông báo kịp thời cho cơ quan chức năng tình hình dịch bệnh xảy ra tại ao nuôi và vùng lân cận.

* 4 KHÔNG:

      1. Không sử dụng các chất thuộc danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng theo quy định của Bộ Nông nghiệp&PTNT.

       2. Không sử dụng các loại thức ăn bị mốc, thuốc thú y... quá hạn sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc thành phần.

       3. Không vận chuyển thủy sản mắc bệnh từ vùng này sang vùng khác.

        4. Không thu hoạch thủy sản trong thời gian cho cá ăn thuốc, kháng sinh.

ATTP

Hình ảnh: Chuyên gia đánh giá chứng nhận VietGAP tại Cơ sở nuôi cá Lồng  Hoàng Đình Luyến Xã Bình Bộ, Huyện Phù Ninh.

 

Nguyễn Mạnh Phúc - Phó chi cục Trưởng - Chi cục Thủy sản

 

 

 



THỐNG KÊ CÁ LỒNG

Đơn vị Số Lồng SL dự kiến (kg) SL thực tế (kg)
Toàn tỉnh 747 4.115.975 3.149.530
Việt Trì 63 239.275 293.830
Thanh Thủy 206 1.119.250 848.000
Tam Nông 116 752.150 0
Phù Ninh 116 762.500 838.800
Đoan Hùng 246 1.242.800 1.168.900

VĂN BẢN - TÀI LIỆU