Hội thảo về công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản năm 2016

Nhằm phát triển bền vững nghề nuôi cá lồng trên sông và hồ chứa, ngày 15/3/2015, Chi cục Thủy sản tổ chức hội thảo về công tác quản lý môi trường và phòng, trị bệnh cho cá lồng trên sông và hồ chứa. Tham dự hội thảo có toàn thể cán bộ kỹ thuật của Chi cục Thủy sản, cán bộ phụ trách lĩnh vực thủy sản 13 huyện, thành, thị. Đặc biệt, Chi cục Thủy sản mời Tiến sĩ Bùi Quang Tề là một chuyên gia đầu ngành trong nước về bệnh học thủy sản dự và trao đổi với trên 140 hộ nuôi cá lồng trên địa bàn

             Hội thảo đã giúp người nuôi nhận thức đầy đủ: “Thực hiện tốt công tác quản lý môi trường, áp dụng quy trình phòng bệnh định kỳ, lựa chọn cơ cấu giống nuôi có vai trò quan trọng và góp phần đảm bảo cho nghề nuôi cá lồng phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường’’. Hội nghị đã thảo luận sâu về dấu hiệu bệnh lý và cách phòng, trị 14 loại bệnh thường gặp đối với các loài cá nước ngọt trên địa bàn như: Bệnh xuất huyết do vi rút (viêm bóng hơi), bệnh do Herpesvirus ở cá chép (KHVD)ở cá chép; bệnh xuất huyết do vi rút ở cá trắm cỏ; bệnh Viêm ruột do vi khuẩn; bệnh xuất huyết do vi khuẩn; hội chứng dịch lở loét (EUS); bệnh nấm thủy my; bệnh bào tử sợi; bệnh trùng bánh xe; bệnh trùng quả dưa; bệnh trùng loa kèn; bệnh sán lá đơn chủ; bệnh trùng mỏ neo; bệnh rận cá.

           Thông qua hội thảo cũng đã góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Chi cục Thủy sản, cán bộ phụ trách thủy sản của 13 huyện, thành, thị; qua đó sẽ thực hiện tốt hơn công tác quan trắc môi trường nuôi thủy sản để kịp thời khuyến cáo người nuôi các biện pháp phòng, trị bệnh thủy sản trên địa bàn trong thời gian tới.

Anh hoi thao

           Hình ảnh minh họa: Tiến sỹ Bùi Quang Tề - Chuyên gia đầu ngành về bệnh Thủy sản đang hướng dẫn người nuôi cá lồng kiểm tra, xác định bệnh cá.

Lê Đình Võ- Phòng kỹ thuật Chi cục Thủy sản



THỐNG KÊ CÁ LỒNG

Đơn vị Số Lồng SL dự kiến (kg) SL thực tế (kg)
Toàn tỉnh 747 4.115.975 3.149.530
Việt Trì 63 239.275 293.830
Thanh Thủy 206 1.119.250 848.000
Tam Nông 116 752.150 0
Phù Ninh 116 762.500 838.800
Đoan Hùng 246 1.242.800 1.168.900

VĂN BẢN - TÀI LIỆU