Hồ sơ cấp chứng nhận đăng ký bè cá

1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký cá bè

 a. Trình tự thực hiện:

          - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

          - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Hành chính - Tổng hợp của Chi cục Thủy sản tỉnh Phú Thọ;

          - Phòng Hành chính - Tổng hợp ngay sau khi nhận hồ sơ trực tiếp: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 03 ngày kể tử ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Hành chính thẩm định hồ sơ và trình Lãnh đạo Chi cục Thủy sản tỉnh ký giấy chứng nhận và trả kết quả tại Phòng Hành chính của Chi cục Thủy sản tỉnh Phú Thọ.

b. Cách thức thực hiện:

           - Tổ chức, cá nhân nộp hồ trực trực tiếp tại phòng Hành chính - Tổng hợp của Chi cục thủy sản tỉnh Phú Thọ.

           - Địa chỉ: Khu Đầm Dài, xã Sơn Vy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

           - Số điện thoại: 02103 825700.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

           - Thành phần hồ sơ gồm:

          + Tờ khai đăng ký bè cá, do địa phương xã (phường) nơi đặt bè cá xác nhận (theo Phụ lục);

          + Giấy tờ hợp pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp về Quyền sử dụng mặt nước, hoặc quyền thuê mặt nước đặt bè cá (bè đặt trong vùng qui hoạch do UBND tỉnh ban hành tạm thời chưa yêu cầu nộp);

          + Sơ đồ vùng nước nơi đặt bè cá (nếu có);

          + Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng bè cá (bản chính);

          - Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d. Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thủy sản tỉnh Phú Thọ

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký bè cá.       

h. Lệ phí (nếu có):

         + Cấp mới: 40.000 đồng/lần;

         + Cấp lại: 20.000 đồng/lần.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

         - Tờ khai đăng ký bè cá, do địa phương xã (phường) nơi đặt bè cá xác nhận (Phụ lục 5, Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

         - Kế hoạch kiểm soát chất lượng - Phụ lục 14, Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ trưởng Nông nghiệp và PTNT).

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

l.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

         - Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.

       - Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ trưởng Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

      - Quyết định số 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí. Lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Tải phụ lục tại đây



THỐNG KÊ CÁ LỒNG

Đơn vị Số Lồng SL dự kiến (kg) SL thực tế (kg)
Toàn tỉnh 747 4.115.975 3.149.530
Việt Trì 63 239.275 293.830
Thanh Thủy 206 1.119.250 848.000
Tam Nông 116 752.150 0
Phù Ninh 116 762.500 838.800
Đoan Hùng 246 1.242.800 1.168.900

VĂN BẢN - TÀI LIỆU